Giá giấy vệ sinh cuộn lớn không có một con số chung cho mọi nơi bán. Giá mỗi cuộn phụ thuộc trọng lượng, số lớp, định lượng và nguyên liệu; tổng tiền còn tuỳ số lượng mỗi đợt, nơi giao, VAT và chương trình tặng hộp theo sản lượng. Bài này không có bảng giá, mà hướng dẫn anh/chị quy các báo giá về giá mỗi kg, tính chi phí mỗi tháng và kiểm từng dòng trước khi chốt đơn.
Vì sao giá giấy vệ sinh cuộn lớn không có một con số chung?
Cùng được gọi là giấy cuộn lớn, nhưng mỗi nơi bán những cuộn khác nhau về trọng lượng, định lượng mỗi lớp và nguyên liệu. Giá sỉ còn đổi theo số lượng mỗi đợt, nơi giao, VAT và hộp đựng đi kèm. Vì vậy một bảng giá cố định dễ lệch so với số tiền thật của đơn hàng anh/chị đặt.
Đó cũng là lý do website này không niêm yết giá. Giá sỉ từng mã An Khang được báo theo số bao mỗi đợt, nơi giao và chương trình tặng hộp Roto đang áp dụng. Thay vì đọc một con số chung, anh/chị gửi nhu cầu và nhận báo giá trong ngày làm việc. Mỗi báo giá áp dụng cho thời điểm gửi và điều kiện ghi trong đó; riêng điều kiện tặng hộp Roto thay đổi theo thời điểm.
Những yếu tố quyết định giá giấy cuộn lớn
Các yếu tố tạo nên giá chia thành hai nhóm: nhóm thuộc về chính cuộn giấy, quyết định giá mỗi cuộn; và nhóm thuộc về đơn hàng, quyết định tổng tiền anh/chị trả. Khi so hai báo giá, tách riêng hai nhóm này sẽ thấy chênh lệch nằm ở đâu.
Yếu tố thuộc về cuộn giấy
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới giá | Nên hỏi người bán | 4 mã An Khang |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng cuộn | Cuộn nặng hơn chứa nhiều giấy hơn nên giá mỗi cuộn thường cao hơn | Trọng lượng đã gồm lõi chưa, dung sai bao nhiêu | 500g, 600g, 700g, 900g, đã gồm lõi; dung sai ± 25g mỗi cuộn |
| Số lớp | Cần biết để so định lượng cho đúng | Định lượng ghi cho mỗi lớp hay cả tờ | Cả 4 mã đều 2 lớp |
| Định lượng mỗi lớp | Cho biết tờ giấy dày hay mỏng | Mỗi lớp bao nhiêu g/m², dung sai bao nhiêu | AKC500, AKC600: 18 ± 2 g/m² mỗi lớp; AKS700, AKS900: 19 ± 2 g/m² mỗi lớp |
| Nguyên liệu | Nguyên liệu khác nhau thì giá khác nhau | Giấy làm từ nguyên liệu gì | Bột giấy nguyên sinh, theo công bố của nhà sản xuất |
| Dòng và bề mặt | Mỗi dòng có mức giá riêng | Mã nào hợp khu nào | Dòng Caro thường được chọn khi cần cân đối chi phí; dòng Soft cho khu có khách |

Thông số đầy đủ của 4 mã giấy vệ sinh cuộn lớn An Khang nằm trên trang sản phẩm; cách đọc thông số giấy cuộn lớn được giải thích trong bài hướng dẫn riêng. Sự khác nhau giữa bột giấy nguyên sinh và giấy tái chế cũng là chủ đề riêng; ở đây chỉ cần nhớ hai báo giá khác nguyên liệu thì không so trực tiếp được.
Yếu tố thuộc về đơn hàng
- Số lượng mỗi đợt: giá sỉ được báo theo số bao đặt trong mỗi đợt, nên cùng một mã, đơn nhiều bao và đơn ít bao có thể có giá khác nhau.
- Nơi giao: trong bán kính 50km tính từ nhà máy ở KCN Tân Phú Trung, Củ Chi, đơn từ 1 triệu đồng được giao trong 2–72 giờ và miễn phí giao. Ngoài phạm vi này, phí giao (nếu có) và thời gian giao được báo theo địa chỉ cụ thể.
- VAT: giá trong báo giá của chúng tôi chưa gồm VAT; hoá đơn VAT xuất riêng. Nơi bán khác có thể ghi giá đã gồm VAT, nên cần đưa các báo giá về cùng một cách tính.
- Hộp đựng: hộp Roto được tặng theo sản lượng giấy; điều kiện cụ thể báo kèm báo giá. Các mẫu hộp đựng giấy cuộn lớn Roto có ở trang riêng.
- Nhịp đặt hàng: khi lượng dùng đã ổn định, đơn vị có thể đặt cung ứng định kỳ theo nhu cầu; số lượng mỗi đợt vẫn là căn cứ để báo giá.
Cách so hai báo giá khác trọng lượng: quy về giá mỗi kg
Khi hai báo giá khác trọng lượng cuộn, đừng so giá mỗi cuộn với nhau. Hãy quy cả hai về giá mỗi kg giấy: giá mỗi kg bằng giá mỗi cuộn chia cho trọng lượng cuộn tính bằng kg. Con số này cho biết anh/chị trả bao nhiêu cho cùng một lượng giấy, dù cuộn nặng hay nhẹ.
Giá mỗi kg = Giá mỗi cuộn ÷ Trọng lượng cuộn (kg)
Ví dụ bằng ký hiệu, không phải giá thật:
- Báo giá A: cuộn 700g, giá mỗi cuộn là A. Giá mỗi kg = A ÷ 0,7.
- Báo giá B: cuộn 900g, giá mỗi cuộn là B. Giá mỗi kg = B ÷ 0,9.

So hai kết quả A ÷ 0,7 và B ÷ 0,9, không so A với B. Ba lưu ý khi tính:
- Đưa hai báo giá về cùng điều kiện: cùng chưa gồm hoặc cùng đã gồm VAT, cùng tính hoặc cùng không tính phí giao.
- Hỏi trọng lượng ghi trên báo giá đã gồm lõi hay chưa; nếu một bên tính cả lõi, phép chia sẽ lệch.
- Trọng lượng có dung sai, với 4 mã An Khang là ± 25g mỗi cuộn, nên hai kết quả chênh rất ít chưa đủ để kết luận.
Đang có báo giá từ nơi khác? Anh/chị gửi yêu cầu nhận giá sỉ kèm mã và số bao dự kiến; chúng tôi gửi báo giá trong ngày làm việc để anh/chị quy về giá mỗi kg và so trên cùng điều kiện.
Khi định lượng khác nhau: quy về diện tích giấy
Định lượng là khối lượng của một mét vuông giấy, tính bằng g/m². Cùng 1kg, giấy định lượng thấp hơn trải được diện tích lớn hơn, nên khi hai loại giấy chênh định lượng nhiều, có thể ước thêm diện tích tờ giấy trong 1kg:
Diện tích tờ 2 lớp trong 1kg (m²) = 1.000 ÷ (Định lượng mỗi lớp × Số lớp)
| Định lượng mỗi lớp | Số lớp | Diện tích tờ 2 lớp ước tính trong 1kg giấy |
|---|---|---|
| 18 g/m² | 2 | khoảng 27,8 m² |
| 19 g/m² | 2 | khoảng 26,3 m² |
Đây là ước tính theo định lượng danh định, chưa tính dung sai ± 2 g/m², áp cho 1kg giấy chứ không phải một cuộn (trọng lượng cuộn An Khang đã gồm cả lõi). Chênh lệch giữa 18 và 19 g/m² nhỏ hơn biên dung sai, nên không dùng phép tính này để kết luận mã nào nhiều giấy hơn; nó chỉ hữu ích khi so hai loại giấy có định lượng chênh nhiều.
Từ giá mỗi cuộn đến chi phí giấy mỗi tháng
Giá mỗi cuộn mới là một nửa câu chuyện. Con số cần đưa vào ngân sách là chi phí giấy mỗi tháng:
Chi phí giấy mỗi tháng = Số cuộn dùng mỗi tháng × Giá mỗi cuộn (cùng điều kiện VAT và giao hàng)
Số cuộn mỗi tháng nên lấy từ số đo thực tế tại khu vệ sinh của đơn vị, không lấy từ một định mức chung. Cách đo một tuần và quy ra số cuộn có trong bài cách tính số lượng giấy vệ sinh cuộn lớn mỗi tháng.
Khi so hai mã khác trọng lượng, cuộn nặng hơn thường có giá mỗi cuộn cao hơn, nhưng số cuộn dùng mỗi tháng ít hơn và đội vệ sinh ít phải thay cuộn hơn. Vì vậy, nên so bằng chi phí mỗi tháng của cùng một khu, không so bằng giá mỗi cuộn. Khi cân nhắc giữa giấy cuộn lớn và cuộn nhỏ, cách so cũng vậy.
Đọc một báo giá: những dòng cần kiểm trước khi chốt
Khi đã có báo giá trong tay, anh/chị kiểm lần lượt các dòng sau; thiếu dòng nào thì hỏi lại người bán trước khi chốt.
- Mã và thông số: trọng lượng cuộn, số lớp, định lượng mỗi lớp. Nếu đang so hàng 700g, xem thêm những điểm cần hỏi khi so hàng 700g.
- Đơn vị tính: giá ghi theo cuộn hay theo bao, và mỗi bao bao nhiêu cuộn.
- VAT: giá đã gồm VAT chưa, có xuất hoá đơn VAT không. Với báo giá của chúng tôi, giá chưa gồm VAT và hoá đơn VAT xuất riêng.
- Phí giao và điều kiện giao: theo địa chỉ cụ thể của đơn vị.
- Số lượng áp dụng mức giá: mức giá trên báo giá áp cho bao nhiêu bao mỗi đợt.
- Thời hạn hiệu lực: báo giá có hiệu lực đến ngày nào; đặt sau thời hạn đó thì nên xin báo giá mới.
- Điều kiện tặng hộp (nếu có): sản lượng nào được tặng, mẫu hộp nào.
- Chứng từ: CO/CQ nếu hồ sơ mua sắm cần. Chúng tôi cung cấp CO/CQ khi đơn vị cần cho hồ sơ.
- Đổi trả: cách xử lý khi giao sai mã, thiếu số lượng hoặc hàng lỗi. Với đơn của chúng tôi, thời hạn đổi trả theo thoả thuận với người phụ trách đơn hàng.
Danh sách thông tin cần gửi để nhận báo giá sát nằm ở trang nhận báo giá.
Giấy vệ sinh cuộn lớn giá rẻ: nên xem thêm gì?
Giá mỗi cuộn thấp chưa nói lên nhiều nếu chưa biết vì sao nó thấp. Thường có một vài nguyên nhân:
- Cuộn nhẹ hơn, nên giá mỗi cuộn thấp nhưng giá mỗi kg chưa hẳn thấp.
- Định lượng thấp hơn, tờ giấy mỏng hơn.
- Nguyên liệu khác.
- Giá chưa gồm VAT hoặc chưa gồm phí giao.
- Mức giá chỉ áp dụng khi đặt số lượng lớn.
Những nguyên nhân này không có nghĩa là hàng kém; chúng chỉ cho thấy hai báo giá đang không so trên cùng một mặt bằng. Hãy quy về giá mỗi kg và chi phí mỗi tháng rồi mới chọn. Nếu đơn vị cần cân đối chi phí, dòng Caro gồm AKC500 và AKC600 thường được chọn; dòng Soft gồm AKS700 và AKS900 dành cho khu có khách.
Cách nhận giá sỉ 4 mã An Khang trong ngày làm việc
Để nhận giá sỉ, anh/chị gửi ba thông tin: mã cần báo giá (hoặc khu vực sử dụng nếu chưa chọn mã), số bao dự kiến mỗi đợt và địa chỉ giao. Gửi qua form, Zalo hoặc gọi 0903 004 112; chúng tôi gửi báo giá trong ngày làm việc. Đơn hàng được xuất hoá đơn VAT.
Giao hàng toàn quốc. Trong bán kính 50km tính từ nhà máy ở Củ Chi, đơn từ 1 triệu đồng được giao trong 2–72 giờ và miễn phí giao; anh/chị gửi địa chỉ giao để được xác nhận. Chi tiết có trong chính sách giao hàng và đổi trả.

Hộp Roto được tặng theo sản lượng giấy; điều kiện cụ thể báo kèm báo giá. Chúng tôi hỗ trợ xem mẫu trước khi đặt hàng, để anh/chị kiểm giấy trước khi chốt mã.
Nhận giá sỉ trong ngày làm việc: gọi hoặc Zalo 0903 004 112, hoặc gửi yêu cầu nhận giá sỉ qua form.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi báo giá áp dụng cho thời điểm gửi và điều kiện ghi trong đó; điều kiện tặng hộp Roto cũng thay đổi theo thời điểm. Khi đặt lại sau một thời gian, anh/chị nên xin báo giá mới thay vì dùng lại báo giá cũ, và kiểm thời hạn hiệu lực ghi trên báo giá.
Giá sỉ được báo theo số lượng mỗi đợt, nên số lượng là một yếu tố của báo giá. Mức giá cụ thể còn tuỳ mã, nơi giao và chương trình đang áp dụng. Anh/chị nên ghi rõ số bao dự kiến mỗi đợt và mỗi tháng để nhận báo giá sát với nhu cầu thật.
Tuỳ địa chỉ giao. Trong bán kính 50km tính từ nhà máy ở Củ Chi, đơn từ 1 triệu đồng được giao trong 2–72 giờ và miễn phí giao. Ngoài phạm vi này, phí giao (nếu có) và thời gian giao được báo theo địa chỉ cụ thể; anh/chị nên kiểm dòng phí giao trước khi so các báo giá.
Được. Anh/chị ghi các mã cần so, ví dụ AKS700 cho khu có khách và AKC600 cho khu nội bộ, kèm số bao dự kiến của từng mã trong phần ghi chú của form hoặc qua Zalo. Như vậy các mã được hỏi giá cùng lúc, cùng nơi giao, dễ đặt cạnh nhau để so.
Có. Hộp đựng cuộn lớn Roto được tặng theo sản lượng giấy, và điều kiện cụ thể được báo kèm báo giá vì chương trình thay đổi theo thời điểm. Anh/chị ghi số hộp đang cần lắp và số bao dự kiến để nhận điều kiện sát với đơn hàng của đơn vị.